Thứ Năm, 26 tháng 2, 2026

năng lực và phẩm chất của học sinh tiểu học

 

5 Phẩm chất chủ yếu cần hình thành ở học sinh tiểu học

Những phẩm chất này được phát triển xuyên suốt các môn học và hoạt động trải nghiệm, với yêu cầu cụ thể phù hợp lứa tuổi tiểu học (tập trung vào hành vi cơ bản, gần gũi):

  1. Yêu nước
    • Yêu gia đình, quê hương, trường lớp.
    • Tôn trọng biểu tượng quốc gia (cờ, quốc ca, Bác Hồ).
    • Có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh (không xả rác, tiết kiệm nước điện...).
  2. Nhân ái
    • Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác (bạn bè, thầy cô, gia đình).
    • Biết chia sẻ, an ủi khi bạn buồn, tôn trọng sự khác biệt.
    • Có lòng tốt bụng, biết cảm thông.
  3. Chăm chỉ
    • Siêng năng học tập, làm việc nhà, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    • Không lười biếng, kiên trì khi gặp khó khăn.
    • Có thói quen tự giác, tự làm việc của mình.
  4. Trung thực
    • Nói thật, không nói dối, không gian lận (trong học tập, thi cử).
    • Nhận lỗi khi sai và sửa chữa.
    • Giữ lời hứa, tôn trọng tài sản chung.
  5. Trách nhiệm
    • Biết chịu trách nhiệm với hành động của mình.
    • Hoàn thành bài tập, giữ gìn vệ sinh lớp học, trường lớp.
    • Có ý thức bảo vệ bản thân và cộng đồng.

10 Năng lực cốt lõi cần phát triển ở học sinh tiểu học

Bao gồm 3 năng lực chung (hình thành qua tất cả môn học và hoạt động) và 7 năng lực đặc thù (chủ yếu qua các môn học cụ thể):

3 Năng lực chung

  1. Năng lực tự chủ và tự học
    • Tự làm việc cá nhân (tự mặc quần áo, dọn dẹp, tự học bài).
    • Biết lập kế hoạch đơn giản, tự giác học tập, tìm cách giải quyết vấn đề nhỏ.
    • Tự tin khẳng định quyền lợi chính đáng.
  2. Năng lực giao tiếp và hợp tác
    • Biết lắng nghe, trình bày ý kiến rõ ràng.
    • Làm việc nhóm: chia sẻ, hợp tác, tôn trọng ý kiến bạn.
    • Giải quyết xung đột đơn giản (xin lỗi, thương lượng).
  3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    • Nhận diện vấn đề, tìm cách giải quyết (thử nghiệm, hỏi ý kiến).
    • Có ý tưởng mới mẻ trong vẽ, chơi, làm đồ dùng.
    • Linh hoạt ứng phó tình huống bất ngờ.

7 Năng lực đặc thù

  1. Năng lực ngôn ngữ (qua Tiếng Việt, Ngoại ngữ): Đọc hiểu, viết, kể chuyện, giao tiếp hiệu quả.
  2. Năng lực tính toán (qua Toán): Nhận biết số, tính toán cơ bản, tư duy logic, áp dụng vào đời sống.
  3. Năng lực khoa học (qua Tự nhiên và Xã hội, Khoa học): Quan sát, khám phá hiện tượng tự nhiên, đặt câu hỏi.
  4. Năng lực công nghệ (qua Tin học và Công nghệ): Sử dụng công cụ đơn giản, hiểu cơ bản về máy tính, an toàn mạng.
  5. Năng lực tin học (từ lớp 3): Sử dụng máy tính cơ bản, tìm thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân.
  6. Năng lực thẩm mỹ (qua Nghệ thuật - Âm nhạc, Mỹ thuật): Cảm thụ cái đẹp, sáng tạo trong vẽ, hát, múa.
  7. Năng lực thể chất (qua Giáo dục thể chất): Có sức khỏe tốt, biết vận động, phối hợp cơ thể, chơi thể thao an toàn.

Lưu ý quan trọng

  • Các phẩm chất và năng lực được đánh giá liên tục qua quan sát, sản phẩm học tập, hoạt động trải nghiệm (không chỉ điểm số).
  • Giáo viên tiểu học cần lồng ghép qua dạy học tích hợp, hoạt động trải nghiệm, giáo dục đạo đức, và phối hợp phụ huynh.
  • Mục tiêu cuối cấp tiểu học: Học sinh có nền tảng vững chắc để chuyển tiếp THCS, trở thành người học tích cực, tự tin, có đạo đức tốt.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Nghề sửa chữa ô tô

  Nghề sửa chữa ô tô (hay còn gọi là kỹ thuật viên bảo dưỡng - sửa chữa ô tô , thợ cơ khí ô tô , KTV ô tô ) là một nghề tay nghề cao , thuộ...